Thực trạng phát triển kinh tế biển Việt Nam

Thuc Trang Phat Trien Kinh Te Bien Viet Nam 3 7

Kinh tế biển đã và đang đóng góp một phần rất lớn vào nền kinh tế Việt Nam. Là một quốc gia có biển lớn trong vùng Biển Đông với chỉ số khoảng 0,01. Con số này gấp 6 lần giá trị trung bình của thế giới. Biển nước ta dài và đẹp, lại chứa đựng nhiều nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng. Với trữ lượng và quy mô thuộc loại khá, cho phép nước ta phát triển nhiều lĩnh vực quan trọng.

1. Khái niệm

Theo các nhà chuyên gia, khi xét tới kinh tế biển, cũng cần đề cập đến ven biển ở một mức độ cần thiết. Để có một khái niệm mang tính khách quan, các chuyên gia quan niệm như sau:

1.1. Toàn bộ các hoạt động diễn ra trên biển như: Kinh tế Hàng Hải ; Hải sản; Khai thác dầu khí ngoài trời; Du lịch biển; Làm muối; Dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn. Có thể nói đây là quan niệm về theo nghĩa hẹp.

1.2. Các hoạt động kinh tế liên quan đến khai thác biển. Tuy không diễn ra trực tiếp trên biển nhưng những hoạt động này là nhờ vào yếu tố biển. Hoặc trực tiếp phục vụ các hoạt động ở vùng đất ven biển, bao gồm: Cung cấp dịch vụ trên biển; Đóng và sửa tàu; Chế biến dầu, khí; Chế biến thủy, hải sản; Thông tin liên lạc biển; Đào tạo nhân lực phục vụ để phát triển biển. Đây là quan niệm theo nghĩa rộng.

kinh tế biển

2. Hiện trạng phát triển kinh tế biển

2.1. Quy mô

Với quan niệm nêu trên, ước tính quy mô kinh tế (GDP) biển và ven biển hiện nay ( thời kỳ 2010 -2015) chiếm khoảng 57-58% GDP của cả nước. Trong đó riêng GDP của kinh tế biển chiếm 28% tổng GDP.

Trong các ngành kinh tế biển, đóng góp của ngành kinh tế diễn ra trên biển chiếm tới 98%. Trong đó khai thác dầu khí chiếm 65%; Hải sản 13%; Hàng hải là hơn 11%; Du lịch biển là 9%. Các ngành có liên quan trực tiếp đến khai thác biển như đóng sửa tàu, chế biến dầu khí, chế biến thủy hải sản,.v…v. bước đầu phát triển nhưng quy mô còn rất nhỏ. Song dự báo trong tương lai, với việc thúc đẩy nhanh công nghiệp hóa, sẽ sớm có mức gia tăng hơn hiện nay.

Trong những năm gần đây, kinh tế trên một số đảo đã có những bước phát triển nhờ chính sách di dân và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đảo ( mạng lưới điện, giao thông, trường học, bệnh viện,.v..v)

Tuy là vậy, nhưng có thể nhận định rằng sự phát triển của kinh tế biển còn quá nhỏ bé và yếu kém. Quy mô Việt Nam năm 2010 đạt khoảng hơn 384 nghìn tỷ đồng (khoảng 22 tỷ USD); trong khi của thế giới năm 2006 ước tính 2.300 tỷ USD, Nhật Bản năm 2007 là 668 tỷ USD, Hàn Quốc là 35,4 tỷ USD.

kinh tế biển

2.2. Cơ sở hạ tầng

Trong bối cảnh mở cửa và hội nhập trên thế giới, nghĩa là phải cạnh tranh quốc tế để tồn tại và phát triển. So với sự phát triển của thế giới, thì thấy rõ rằng cơ sở hạ tầng các vùng biển và ven biển còn rất yếu kém, lạc hậu. Hệ thống các cảng biển lại nhỏ và mạnh mún.

Năm 2010, trong tổng số 168 cảng biển ở các vùng, miền thì chỉ có 8 cảng có công suất trên 15 triệu tấn/năm và 15 cảng có công suất trên 1,5 triệu tấn/năm, còn lại là cảng quy mô nhỏ, chỉ neo đậu được tàu 3.000 tấn trở xuống. Thiết bị còn lạc hậu và chưa được đồng bộ nên hiệu quả thấp. Các chỉ tiêu hàng thông qua cảng trên đầu người còn quá thấp so với các nước trong khu vực. Chỉ bằng 1/140 của Singapore và 1/6 của Thái Lan.

Đến nay, nước ta vẫn chưa có đường bộ cao tốc chạy dọc theo bờ biển, nối các thành phố, khu kinh tế , khu công nghiệp tạo thành một hệ thống liên hoàn. Các sân bay ven biển và trên các đảo còn nhỏ. Các hệ thống cơ sở nghiên cứu, dự báo thời tiết, cứu nạn,.. còn trang bị thô sơ.

 

2.3. Khai thác tài nguyên kinh tế biển

Du lịch biển là một tiềm năng kinh doanh rất lớn. Ở Việt Nam, vùng biển và ven biển tập trung tới 3/4 khu du lịch tổng hợp và 11/17 khu du lịch chuyên đề. Tuy nhiên, ngành này vẫn chưa có những sản phẩm dịch vụ đặc sắc hay có tính cạnh tranh cao. Cũng chưa có những khu du lịch tổng hợp đạt trình độ quốc tế.

Lĩnh vực đặc trưng của vùng biển chính là khai thác hải sản. Hiện đang tạo công việc cho hơn 6 vạn lao động đánh bắt trực tiếp và 10 vạn lao động nghề cá. Từ khi đổi mới nền kinh tế, ngành hải sản đã trở thành một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng cao và phát triển đồng đều.

Với ngành dầu khí, mức khai thác năm 2011 là 20,9 triệu tấn dầu thô và 7,9 tỷ m3 khí. Sản phẩm dầu thô hầu như xuất khẩu toàn bộ, kim ngạch đạt 8,47 tỷ USD. Sự xuất hiện của ngành này cũng chính là hiện thân của hợp tác quốc tế trong sự phát triển. Đóng góp cho thu ngân sách nhà nước. Tuy nhiện, hạn chế lớn nhất đó là đến nay vẫn còn dừng ở cấp độ của một ngành khai mỏ để bán thô nhờ vào công nghiệp khai mỏ của nước ngoài. Doanh thu từ dầu mỏ chủ yếu là của trời cho.

Đời sống của các dân cư trên đảo, vùng ven biển. Của các các bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang vẫn còn rất nhiều khó khăn và chịu nhiều rủi ro. Mức độ an toàn trong sinh kế còn thấp.

kinh tế biển

3. Nguyên nhân

Thứ nhất: Sự nhận thức về vị trí và vai trò của biển đối với cuộc sống và sự phát triển chưa đúng tầm. So với các quốc gia có nhiều biển khác. Viêt Nam tuy là quốc gia biển nhưng chúng ta lại chưa tạo dựng được một truyền thống kinh tế và văn hóa biển đặc sắc. Cũng như có đóng góp cho thế giới.

Thứ hai: Tuy đảng và nhà nước có quan tâm, chỉ đạo phát triển kinh tế biển, nhưng mức quan tâm là chưa đủ. Cho đến nay, nước ta chưa có một cơ quan nhà nước nào để quản lý tổng hợp, thống nhất về biển. Nhiều cơ quan cùng tham gia quản lý dẫn đến tình trạng chồng chéo. Trong khi nhiều khâu bị bỏ trống, ở địa phương thì chưa có bộ máy thống nhất nên lúng túng.

Thứ ba: Nước ta còn nghèo và trước đây theo mô hình kinh tế KHH tập trung nên không đủ vốn đầu tư phát triển kinh tế biển. Trước hết là đầu tư cho cơ sở hạ tầng.

Thứ tư: Khu vực Biển Đông hiện còn có sự tranh chấp. Nên hợp tác quốc tế để phát triển kinh tế ở khu vực này còn gặp khó khăn.

https://mariabeauty.vn/tin-tuc/top-7-nen-kinh-te-lon-nhat-tren-the-gioi/

 

 

 

 

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------